Thứ Tư, 6 tháng 1, 2010

ANOVA (phần 2)

T-test dùng để tìm xem có sự khác biệt hay không giữa hai nhóm. Tuy vậy, nhiều khi nhà nghiên cứu lại muốn tìm hiểu xem có sự khác biệt hay không giữa ba hoặc hơn ba nhóm, ví dụ ba nhóm học sinh được dạy theo phương pháp X, Y và Z. Trong tình huống này, họ có thể dùng ba t-test để so sánh: X,Y – Y,Z và Z,X. Nhưng cách so sánh này không giúp đối chiếu cả ba phương pháp cùng một lúc hay cho biết phương pháp nào là hiệu quả nhất. Phân tích phương sai, hay ANOVA (viết tắt của analysis of variance) có thể giúp nhà nghiên cứu trả lời câu hỏi này.
ANOVA đặc biệt hữu ích trong so sánh các phương pháp học tập, dạy học khác nhau ở những khách thể khác nhau. Có nhiều mô hình ANOVA khác nhau tùy thuộc vào số lượng các phương pháp dạy và học và đối tượng nghiên cứu.
ANOVA một chiều (one-way ANOVA)  được sử dụng để kiểm tra sự khác nhau giữa hai (hoặc nhiều hơn) nhóm độc lập.  Thường thì người ta dùng ANOVA một chiều để so sánh sự khác nhau giữa ít nhất là ba nhóm, vì so sánh hai nhóm có thể được thực hiện bởi T-test (Gossett, 1908). Khi chỉ so sánh hai nhóm, T-test và F-test chỉ là một, khi đó mối liên hệ giữa ANOVA và t là F = t2. ANOVA giai thừa (factorial ANOVA) được sử dụng khi nhà nghiên cứu muốn tìm hiểu về hiệu quả của hai (hoặc nhiều hơn) phương pháp dạy học khác nhau. Hình thức thông dụng nhất của ANOVA giai thừa là 2x2, trong đó có hai biến độc lập và mỗi biến có hai mức độ giá trị phân biệt. ANOVA giai thừa cũng có thể ở đa cấp như 3x3, hoặc cao hơn như 2x2x2. Nhưng ANOVA ở các cấp cao như vậy khó có thể làm bằng tay bởi các phép tính rất dài và phức tạp. Nhưng do sự phổ biến của các phần mềm thống kê, việc sử dụng ANOVA trong nghiên cứu trở nên khá phổ biến và thông dụng.

(Tác giả sẽ cập nhật cách thực hiện ANOVA trong Excel, SPSS và R)

Chủ Nhật, 6 tháng 12, 2009

What is a test?

Measurement of the psychological attribute occurs when a quantitative value is assigned to the behavioral sample collected by using a test

Construct

Psychology is traditionally defined as the study of behavior and attributes which characterize an individual's behavior in home, work, school, or social settings are commonly called "psychology attributes" (or psychological traits). Unlike physical attribute, the psychological attributes of an individual cannot be measured directly as can height or weight. Psychological attributes are constructs. They hypothetical concepts - products of the informed scientific imagination of social scientists who attempt to develop theories for explaining human behavior.

(Sẽ được dịch sau)

Definition of measurement

Weitzenhoffer (1995) described measurement as "an operation performed on the physical world by an observer." To Stevens (1946) measurements was "the assignment of numerals to objects or events according to rules." Lord and Novick (1968) and Torgerson (1958) enhanced the precision of Stenvens' definition by noting that measurement applies to the properties of objects rather than to the objects themselves.

(Sẽ được dịch sau)

Test theory

Whatever exists at all exists in some amount. To know it thoroughly involves knowing its quantity as well as quality.

E. L. Throndike, 1918

Thứ Ba, 1 tháng 12, 2009

4 đặc điểm cơ bản của trị liệu nhân văn

1. Quan điểm toàn diện/tổng thể về con người. Không quan tâm nhiều đến vấn đề riêng/bộ phận, mà quan tâm nhiều hơn tới toàn bộ con người
2. Tập trung vào chức năng tối ưu của cá nhân đó, chức năng tối ưu này được xác định khác nhau tùy theo từng cá nhân khác nhau
3. Giao tiếp với toàn bộ con người/nhân cách đó, tập trung vào hiện tại nhưng không quên quá khứ
4. Nhấn mạnh quan hệ và sự kết nối giữa con người.


Dr. Jules Seeman, Professor Emeritus, Vanderbilt University

Thứ Hai, 23 tháng 11, 2009

Tại sao phải ghi nguồn tham khảo, ghi chú hay chú thích ở cuối trang?

· Nghiên cứu của bạn sẽ có chất lượng hơn khi bạn ghi chú, xem xét cụ thể các nguồn thông tin bạn lấy
· Tranh luận của bạn sẽ có thuyết phục hơn với dẫn chứng của các nguồn tin cậy, thống kê, đoạn văn bạn trích hay tóm tắt.
· Văn phong của bạn sẽ trôi chảy hơn nếu người đọc thấy rõ là bạn xây dựng bài viết, luận điểm dựa trên cái gì, đồng tình hay không đồng tình với ý kiến, công trình của các tác giả khác
· Đôi khi, nguồn thông tin khác giải thích rõ vấn đề hơn, bạn có thể dùng nhưng phải ghi chú rõ ràng.
· Người đọc có thể muốn xem cụ thể các nguồn thông tin khác nói gì, hay hoàn cảnh của bài viết…
· Ghi chú các nguồn thông tin sẽ cho thấy có những ý kiến trái ngược, thậm chí con số dữ liệu trái ngược! hoặc để tạo sự chặt chẽ cho tranh luận

(Nhặt được đâu đó)